78 Pt Platin 195,08

Platin (Pt)

Kim loại chuyển tiếp Rắn khối d Nhóm 10 Chu kỳ 6

Kilôgam nguyên mẫu quốc tế, vật định nghĩa kilôgam từ năm 1889 đến năm 2019, được làm từ 90 phần trăm platin và 10 phần trăm iriđi.

Tính chất của Platin

Loại
Kim loại chuyển tiếp
Nhóm
10
Khối
khối d
Nhiệt độ nóng chảy
2.041,4 K (1.768,2 °C)
Nhiệt độ sôi
4.098 K (3.824,8 °C)
Khối lượng riêng
21,45 g/cm³
Số oxi hóa
+4, +2
Ái lực electron
2,128 eV
Phóng xạ
Không, có đồng vị bền

Cấu hình electron của Platin

Pt
Cấu hình electron
[Xe] 4f14 5d9 6s1
Cấu hình electron đầy đủ
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 4f14 5s2 5p6 5d9 6s1
Lớp electron
2 · 8 · 18 · 32 · 17 · 1

Cấu hình electron của Platin (Pt) là [Xe] 4f14 5d9 6s1. 78 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 32, 17, 1.

Proton, neutron và electron trong Platin

78Proton
≈ 117Neutron
78Electron

Một nguyên tử Platin trung hòa có 78 proton và 78 electron. Hầu hết nguyên tử Platin có khoảng 117 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 195, trừ đi số hiệu nguyên tử 78.

Số neutron chỉ là gần đúng: các nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có số neutron khác nhau (đồng vị). Số hiệu và khối lượng nguyên tử

Platin có bao nhiêu electron hóa trị?

1

Platin có 1 electron hóa trị, tính các electron ở phân lớp s ngoài cùng. Cũng như hầu hết kim loại chuyển tiếp, nó còn có thể dùng electron d trong liên kết.

Xem mọi nguyên tố: Bảng tuần hoàn kèm electron hóa trị

Sơ đồ obitan của Platin

4f↑↓↑↓↑↓↑↓↑↓↑↓↑↓
5d↑↓↑↓↑↓↑↓↑
6s↑

Mỗi ô là một obitan chứa tối đa hai electron có spin ngược chiều (↑↓). Các lớp trong giống với khí hiếm trong ngoặc. Cách viết cấu hình electron

Khối lượng mol của Platin

195,08 g/mol

Một mol nguyên tử Platin (6,022 × 10²³ nguyên tử) có khối lượng 195,08 gam. Hãy dùng giá trị này để đổi giữa gam và mol.

Hợp chất chứa Platin

Thông tin về Platin

  • Kilôgam nguyên mẫu quốc tế, vật định nghĩa kilôgam từ năm 1889 đến năm 2019, được làm từ 90 phần trăm platin và 10 phần trăm iriđi.
  • Những người thực dân Tây Ban Nha gọi nó là platina, “bạc nhỏ”, và lúc đầu coi nó như một tạp chất không mong muốn trong vàng.
  • Platin (Pt) có số hiệu nguyên tử 78 và ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. It was discovered in 1735.

Vị trí trong bảng tuần hoàn

Platin là nguyên tố số 78, ở chu kỳ 6 và nhóm 10 của bảng tuần hoàn, thuộc khối d.

Tất cả kim loại chuyển tiếp

Ứng dụng của Platin

Platin được dùng trong bộ chuyển đổi xúc tác, đặc biệt ở xe chạy dầu diesel, và trong đồ trang sức. Công nghiệp dùng chất xúc tác platin để sản xuất axit nitric cho phân bón, lọc dầu và vận hành pin nhiên liệu hiđro. Platin cũng có trong dụng cụ phòng thí nghiệm, cảm biến nhiệt độ và điện cực của máy tạo nhịp tim, và thuốc cisplatin chứa platin được dùng rộng rãi trong hóa trị ung thư.

Ai đã phát hiện ra Platin?

Platin đã được các dân tộc bản địa Nam Mỹ sử dụng từ rất lâu trước khi người châu Âu biết đến. Sĩ quan hải quân Tây Ban Nha Antonio de Ulloa gặp nó năm 1735 trong một chuyến thám hiểm Nam Mỹ, và bản mô tả của ông, xuất bản năm 1748, đã đưa nó vào khoa học châu Âu.

Tên gọi bắt nguồn từ đâu?

Platin bắt nguồn từ tiếng Tây Ban Nha platina, nghĩa là “bạc nhỏ”, dạng giảm nhẹ của plata, “bạc”. Những người thực dân Tây Ban Nha ở Nam Mỹ dùng tên này cho các hạt kim loại màu trắng bạc mà họ thấy lẫn trong vàng.

Dòng thời gian phát hiện

Cùng nhóm

So sánh Platin

Câu hỏi thường gặp

Cấu hình electron của Platin là gì?

Cấu hình electron của Platin (Pt) là [Xe] 4f14 5d9 6s1. 78 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 32, 17, 1.

Platin có bao nhiêu proton, neutron và electron?

Một nguyên tử Platin trung hòa có 78 proton và 78 electron. Hầu hết nguyên tử Platin có khoảng 117 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 195, trừ đi số hiệu nguyên tử 78.

Platin có bao nhiêu electron hóa trị?

Platin có 1 electron hóa trị, tính các electron ở phân lớp s ngoài cùng. Cũng như hầu hết kim loại chuyển tiếp, nó còn có thể dùng electron d trong liên kết.

Khối lượng mol của Platin là bao nhiêu?

Khối lượng mol của Platin là 195,08 g/mol. Đây là con số giống với khối lượng nguyên tử của nó, 195,08 u.

Platin có phải là kim loại không?

Có. Platin là một kim loại chuyển tiếp, nên nó là kim loại.

Platin có phóng xạ không?

Platin thông thường không phóng xạ: nó có ít nhất một đồng vị bền. Cũng như mọi nguyên tố, nó còn có các đồng vị phóng xạ, phần lớn được tạo ra trong phòng thí nghiệm.

Platin nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn?

Platin là nguyên tố số 78, ở chu kỳ 6 và nhóm 10 của bảng tuần hoàn, thuộc khối d.