Iridi (Ir)
Iriđi được coi là kim loại chống ăn mòn tốt nhất và không bị axit nào tấn công, kể cả nước cường toan, ở nhiệt độ thường.
Tính chất của Iridi
- Khối lượng nguyên tử
- 192,22 u
- Loại
- Kim loại chuyển tiếp
- Nhóm
- 9
- Chu kỳ
- 6
- Khối
- khối d
- Độ âm điện
- 2,2
- Nhiệt độ nóng chảy
- 2.719 K (2.445,8 °C)
- Nhiệt độ sôi
- 4.403 K (4.129,8 °C)
- Khối lượng riêng
- 22,56 g/cm³
- Điện tích thường gặp
- +3, +4
- Số oxi hóa
- +4, +3
- Bán kính nguyên tử
- 202 pm
- Năng lượng ion hóa
- 9,1 eV
- Ái lực electron
- 1,565 eV
- Phóng xạ
- Không, có đồng vị bền
- Năm phát hiện
- 1803
Cấu hình electron của Iridi
- Cấu hình electron
- [Xe] 4f14 5d7 6s2
- Cấu hình electron đầy đủ
- 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 4f14 5s2 5p6 5d7 6s2
- Lớp electron
- 2 · 8 · 18 · 32 · 15 · 2
Cấu hình electron của Iridi (Ir) là [Xe] 4f14 5d7 6s2. 77 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 32, 15, 2.
Proton, neutron và electron trong Iridi
Một nguyên tử Iridi trung hòa có 77 proton và 77 electron. Hầu hết nguyên tử Iridi có khoảng 115 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 192, trừ đi số hiệu nguyên tử 77.
Số neutron chỉ là gần đúng: các nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có số neutron khác nhau (đồng vị). Số hiệu và khối lượng nguyên tử
Iridi có bao nhiêu electron hóa trị?
2
Iridi có 2 electron hóa trị, tính các electron ở phân lớp s ngoài cùng. Cũng như hầu hết kim loại chuyển tiếp, nó còn có thể dùng electron d trong liên kết.
Sơ đồ obitan của Iridi
Mỗi ô là một obitan chứa tối đa hai electron có spin ngược chiều (↑↓). Các lớp trong giống với khí hiếm trong ngoặc. Cách viết cấu hình electron
Khối lượng mol của Iridi
192,22 g/mol
Một mol nguyên tử Iridi (6,022 × 10²³ nguyên tử) có khối lượng 192,22 gam. Hãy dùng giá trị này để đổi giữa gam và mol.
Thông tin về Iridi
- Iriđi được coi là kim loại chống ăn mòn tốt nhất và không bị axit nào tấn công, kể cả nước cường toan, ở nhiệt độ thường.
- Một lớp mỏng giàu iriđi trong các tầng đá khoảng 66 triệu năm tuổi ủng hộ ý tưởng rằng một vụ va chạm của tiểu hành tinh đã góp phần xóa sổ loài khủng long.
- Iridi (Ir) có số hiệu nguyên tử 77 và ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. It was discovered in 1803.
Vị trí trong bảng tuần hoàn
Iridi là nguyên tố số 77, ở chu kỳ 6 và nhóm 9 của bảng tuần hoàn, thuộc khối d.
Ứng dụng của Iridi
Iridi được dùng làm đầu điện cực của bugi tuổi thọ cao và làm nồi nấu chứa vật liệu nóng chảy khi nuôi tinh thể cho điện tử. Lớp phủ iridi oxit được dùng trên điện cực trong các thiết bị điện phân nước sản xuất hiđro. Iridi-192 phóng xạ được dùng để kiểm tra các mối hàn và đường ống tìm khuyết tật ẩn và để điều trị một số bệnh ung thư từ bên trong cơ thể.
Ai đã phát hiện ra Iridi?
Nhà hóa học người Anh Smithson Tennant phát hiện ra iridi năm 1803 ở London, trong phần cặn không tan còn lại sau khi hòa tan quặng platin trong nước cường toan. Ông đặt tên nó theo Iris, nữ thần cầu vồng của Hy Lạp, vì các muối của nó có rất nhiều màu sắc.
Tên gọi bắt nguồn từ đâu?
Iridi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp iris, nghĩa là “cầu vồng”, cũng là tên của nữ thần cầu vồng Hy Lạp. Smithson Tennant chọn tên này năm 1803 vì các muối của kim loại này có đủ dải màu sắc.
Cùng nhóm
So sánh Iridi
Câu hỏi thường gặp
Cấu hình electron của Iridi là gì?
Cấu hình electron của Iridi (Ir) là [Xe] 4f14 5d7 6s2. 77 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 32, 15, 2.
Iridi có bao nhiêu proton, neutron và electron?
Một nguyên tử Iridi trung hòa có 77 proton và 77 electron. Hầu hết nguyên tử Iridi có khoảng 115 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 192, trừ đi số hiệu nguyên tử 77.
Iridi có bao nhiêu electron hóa trị?
Iridi có 2 electron hóa trị, tính các electron ở phân lớp s ngoài cùng. Cũng như hầu hết kim loại chuyển tiếp, nó còn có thể dùng electron d trong liên kết.
Khối lượng mol của Iridi là bao nhiêu?
Khối lượng mol của Iridi là 192,22 g/mol. Đây là con số giống với khối lượng nguyên tử của nó, 192,22 u.
Iridi có phải là kim loại không?
Có. Iridi là một kim loại chuyển tiếp, nên nó là kim loại.
Iridi có phóng xạ không?
Iridi thông thường không phóng xạ: nó có ít nhất một đồng vị bền. Cũng như mọi nguyên tố, nó còn có các đồng vị phóng xạ, phần lớn được tạo ra trong phòng thí nghiệm.
Iridi nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn?
Iridi là nguyên tố số 77, ở chu kỳ 6 và nhóm 9 của bảng tuần hoàn, thuộc khối d.