Mẫu hợp chất berkeli nhìn thấy được đầu tiên, được tạo ra năm 1962, chỉ nặng khoảng ba phần tỉ gam.
MởBảng tuần hoàn các nguyên tố
Rê chuột lên một nguyên tố để xem dữ liệu. Nhấp để mở trang đầy đủ.
Vuốt ngang để xem toàn bộ bảng →
Tra cứu
Tìm bất kỳ nguyên tố, giá trị hay công thức nào trong vài giây.
Học từ con số không
Khóa học miễn phí gồm 20 bài học ngắn, từ nguyên tử đến phương trình hóa học. Mỗi bài học kết thúc bằng ba câu hỏi nhanh.
Dành cho bạn
Thẻ mới mỗi ngàyKý hiệu của Coban là gì?
Đáp án
Co · CobanAnion
Một ion mang điện tích âm, hình thành khi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử nhận thêm một hay nhiều electron.
MởSắt(II,III) oxit Fe3O4
Khối lượng mol của sắt(II,III) oxit (Fe3O4) là 231,531 g/mol.
MởMáy tính hiệu suất phản ứng
So sánh lượng sản phẩm bạn thực sự thu được với lượng tối đa có thể thu được. Tìm hiệu suất phần trăm, lượng thực tế hoặc lượng lý thuyết.
MởĐồng vị là gì?
Đồng vị là các nguyên tử của cùng một nguyên tố nhưng có số nơtron khác nhau. Chúng có cùng số proton, nên là cùng một nguyên tố và phản ứng gần như giống hệt nhau, nhưng khối lượng khác nhau. Cacbon-12 và cacbon-14 là hai đồng vị của cacbon.
MởBảng tuần hoàn là gì?
Bảng tuần hoàn sắp xếp tất cả 118 nguyên tố hóa học đã biết theo thứ tự số hiệu nguyên tử – số proton trong hạt nhân của mỗi nguyên tử. Các hàng được gọi là chu kỳ và các cột được gọi là nhóm. Các nguyên tố trong cùng một nhóm có cùng số electron lớp ngoài, nên chúng có cách ứng xử tương tự nhau: các kim loại kiềm ở nhóm 1 đều phản ứng với nước, trong khi các khí hiếm ở nhóm 18 hầu như không phản ứng.
Dmitri Mendeleev công bố phiên bản đầu tiên được chấp nhận rộng rãi vào năm 1869. Ông để trống các ô cho những nguyên tố chưa ai tìm thấy và dự đoán tính chất của chúng; gali, scandi và gecmani được phát hiện trong 17 năm sau đó và khớp với các dự đoán của ông. Ngày nay bảng đã đầy đủ đến nguyên tố 118, oganesson.
Cách đọc bảng tuần hoàn
Mỗi ô hiển thị một nguyên tố: số hiệu nguyên tử ở trên cùng, ký hiệu hóa học ở giữa, rồi đến tên và khối lượng nguyên tử của nó tính bằng gam trên mol.
Các màu phân loại nguyên tố thành những họ như kim loại kiềm, kim loại chuyển tiếp, halogen và khí hiếm. Kim loại chiếm bên trái và phần giữa của bảng, phi kim nằm ở phía trên bên phải, và các á kim tạo thành một bậc thang ở giữa chúng.
Hai hàng ở dưới cùng là các lantanit và actinit. Chúng thuộc chu kỳ 6 và 7 nhưng được hiển thị riêng để bảng không quá rộng.
Di chuột qua hoặc chạm vào bất kỳ nguyên tố nào để xem cấu hình electron, độ âm điện, nhiệt độ nóng chảy và sôi, khối lượng riêng và năm phát hiện, rồi mở trang của nguyên tố để biết đầy đủ câu chuyện.