Tính chất của Thori
- Khối lượng nguyên tử
- 232,04 u
- Loại
- Họ actini
- Nhóm
- —
- Chu kỳ
- 7
- Khối
- khối f
- Độ âm điện
- 1,3
- Nhiệt độ nóng chảy
- 2.023 K (1.749,8 °C)
- Nhiệt độ sôi
- 5.061 K (4.787,8 °C)
- Khối lượng riêng
- 11,72 g/cm³
- Số oxi hóa
- +4
- Bán kính nguyên tử
- 237 pm
- Năng lượng ion hóa
- 6,08 eV
- Ái lực electron
- —
- Phóng xạ
- Có, không có đồng vị bền
- Năm phát hiện
- 1829
Cấu hình electron của Thori
- Cấu hình electron
- [Rn] 6d2 7s2
- Cấu hình electron đầy đủ
- 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 4f14 5s2 5p6 5d10 6s2 6p6 6d2 7s2
- Lớp electron
- 2 · 8 · 18 · 32 · 18 · 10 · 2
Cấu hình electron của Thori (Th) là [Rn] 6d2 7s2. 90 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 32, 18, 10, 2.
Proton, neutron và electron trong Thori
Một nguyên tử Thori trung hòa có 90 proton và 90 electron. Hầu hết nguyên tử Thori có khoảng 142 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 232, trừ đi số hiệu nguyên tử 90.
Số neutron chỉ là gần đúng: các nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có số neutron khác nhau (đồng vị). Số hiệu và khối lượng nguyên tử
Thori có bao nhiêu electron hóa trị?
2
Thori có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng. Là nguyên tố khối f, các electron 4f hoặc 5f của nó cũng có thể tham gia liên kết.
Sơ đồ obitan của Thori
Mỗi ô là một obitan chứa tối đa hai electron có spin ngược chiều (↑↓). Các lớp trong giống với khí hiếm trong ngoặc. Cách viết cấu hình electron
Khối lượng mol của Thori
232,04 g/mol
Một mol nguyên tử Thori (6,022 × 10²³ nguyên tử) có khối lượng 232,04 gam. Hãy dùng giá trị này để đổi giữa gam và mol.
Thông tin về Thori
- Tori phong phú trong vỏ Trái Đất gấp khoảng ba lần urani.
- Đồng vị tự nhiên chính của nó, tori-232, có chu kỳ bán rã khoảng 14 tỉ năm, xấp xỉ tuổi của vũ trụ.
- Thori (Th) có số hiệu nguyên tử 90 và ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. It was discovered in 1829.
Vị trí trong bảng tuần hoàn
Thori là nguyên tố số 90, ở chu kỳ 7 của bảng tuần hoàn. Nó là một trong các nguyên tố Họ actini thuộc khối f, được xếp ở các hàng bên dưới bảng chính.
Ứng dụng của Thori
Thori đioxit có một trong những nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các oxit, nên từ lâu được dùng trong măng sông của đèn khí, phát sáng rực khi bị đốt nóng, và vẫn được thêm vào một số điện cực hàn vonfram. Thori cũng được nghiên cứu làm nhiên liệu hạt nhân: thori-232 hấp thụ neutron và biến thành urani-233, có thể duy trì phản ứng dây chuyền. Ấn Độ đang phát triển các lò phản ứng để sử dụng trữ lượng thori lớn của mình.
Ai đã phát hiện ra Thori?
Nhà hóa học người Thụy Điển Jöns Jacob Berzelius nhận diện thori năm 1829 trong một khoáng vật màu đen từ một hòn đảo ở Na Uy, nay gọi là thorit. Ông đặt tên nó theo Thor, thần sấm của người Bắc Âu.
Tên gọi bắt nguồn từ đâu?
Thori được đặt tên theo Thor, thần sấm của người Bắc Âu. Jöns Jacob Berzelius chọn tên này năm 1829 khi phát hiện ra nguyên tố trong một khoáng vật màu đen từ Na Uy, sau này được đặt tên là thorit.
Họ actini
So sánh Thori
Câu hỏi thường gặp
Cấu hình electron của Thori là gì?
Cấu hình electron của Thori (Th) là [Rn] 6d2 7s2. 90 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 32, 18, 10, 2.
Thori có bao nhiêu proton, neutron và electron?
Một nguyên tử Thori trung hòa có 90 proton và 90 electron. Hầu hết nguyên tử Thori có khoảng 142 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 232, trừ đi số hiệu nguyên tử 90.
Thori có bao nhiêu electron hóa trị?
Thori có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng. Là nguyên tố khối f, các electron 4f hoặc 5f của nó cũng có thể tham gia liên kết.
Khối lượng mol của Thori là bao nhiêu?
Khối lượng mol của Thori là 232,04 g/mol. Đây là con số giống với khối lượng nguyên tử của nó, 232,04 u.
Thori có phải là kim loại không?
Có. Thori là một actinit, nên nó là kim loại.
Thori có phóng xạ không?
Có. Thori không có đồng vị bền nào, nên mọi nguyên tử của nó đều phóng xạ và cuối cùng phân rã thành các nguyên tố khác.
Thori nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn?
Thori là nguyên tố số 90, ở chu kỳ 7 của bảng tuần hoàn. Nó là một trong các nguyên tố Họ actini thuộc khối f, được xếp ở các hàng bên dưới bảng chính.