Tính chất của Bạc
- Khối lượng nguyên tử
- 107,87 u
- Loại
- Kim loại chuyển tiếp
- Nhóm
- 11
- Chu kỳ
- 5
- Khối
- khối d
- Độ âm điện
- 1,93
- Nhiệt độ nóng chảy
- 1.234,93 K (961,8 °C)
- Nhiệt độ sôi
- 2.435 K (2.161,8 °C)
- Khối lượng riêng
- 10,49 g/cm³
- Số oxi hóa
- +1
- Bán kính nguyên tử
- 172 pm
- Năng lượng ion hóa
- 7,576 eV
- Ái lực electron
- 1,302 eV
- Phóng xạ
- Không, có đồng vị bền
- Năm phát hiện
- Cổ đại
Cấu hình electron của Bạc
- Cấu hình electron
- [Kr] 4d10 5s1
- Cấu hình electron đầy đủ
- 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 5s1
- Lớp electron
- 2 · 8 · 18 · 18 · 1
Cấu hình electron của Bạc (Ag) là [Kr] 4d10 5s1. 47 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 18, 1.
Proton, neutron và electron trong Bạc
Một nguyên tử Bạc trung hòa có 47 proton và 47 electron. Hầu hết nguyên tử Bạc có khoảng 61 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 108, trừ đi số hiệu nguyên tử 47.
Số neutron chỉ là gần đúng: các nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có số neutron khác nhau (đồng vị). Số hiệu và khối lượng nguyên tử
Bạc có bao nhiêu electron hóa trị?
1
Bạc có 1 electron hóa trị, tính các electron ở phân lớp s ngoài cùng. Cũng như hầu hết kim loại chuyển tiếp, nó còn có thể dùng electron d trong liên kết.
Sơ đồ obitan của Bạc
Mỗi ô là một obitan chứa tối đa hai electron có spin ngược chiều (↑↓). Các lớp trong giống với khí hiếm trong ngoặc. Cách viết cấu hình electron
Khối lượng mol của Bạc
107,87 g/mol
Một mol nguyên tử Bạc (6,022 × 10²³ nguyên tử) có khối lượng 107,87 gam. Hãy dùng giá trị này để đổi giữa gam và mol.
Hợp chất chứa Bạc
Thông tin về Bạc
- Bạc dẫn điện và dẫn nhiệt tốt hơn bất kỳ nguyên tố nào khác.
- Các ion bạc độc với nhiều loại vi khuẩn, nên bạc được dùng trong một số loại băng vết thương.
- Bạc (Ag) có số hiệu nguyên tử 47 và ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. Nó đã được biết đến từ thời cổ đại.
Vị trí trong bảng tuần hoàn
Bạc là nguyên tố số 47, ở chu kỳ 5 và nhóm 11 của bảng tuần hoàn, thuộc khối d.
Ứng dụng của Bạc
Bạc được dùng trong đồ trang sức, bộ đồ ăn, tiền xu và thỏi đầu tư, nhưng khoảng một nửa lượng bạc hiện nay dành cho công nghiệp. Nó được dùng trong các tiếp điểm và công tắc điện, và trong lớp keo dẫn điện in trên hầu hết các tế bào quang điện. Bạc còn được dùng trong hợp kim hàn, gương, pin cúc áo bạc oxit, và theo truyền thống là trong các bạc halogenua nhạy sáng của phim ảnh.
Ai đã phát hiện ra Bạc?
Bạc đã được biết đến từ thời cổ đại và được khai thác, chế tác thành đồ trang sức, bộ đồ ăn và tiền xu suốt hàng nghìn năm. Ký hiệu của nó, Ag, bắt nguồn từ từ Latinh argentum.
Tên gọi bắt nguồn từ đâu?
Từ “silver” trong tiếng Anh bắt nguồn từ tiếng Anh cổ seolfor, một từ chung với các ngôn ngữ German khác mà nguồn gốc xa hơn vẫn chưa rõ. Ký hiệu Ag bắt nguồn từ tiếng Latinh argentum, từ một gốc cổ nghĩa là “sáng bóng” hoặc “trắng”.
Cùng nhóm
So sánh Bạc
Câu hỏi thường gặp
Cấu hình electron của Bạc là gì?
Cấu hình electron của Bạc (Ag) là [Kr] 4d10 5s1. 47 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 18, 1.
Bạc có bao nhiêu proton, neutron và electron?
Một nguyên tử Bạc trung hòa có 47 proton và 47 electron. Hầu hết nguyên tử Bạc có khoảng 61 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 108, trừ đi số hiệu nguyên tử 47.
Bạc có bao nhiêu electron hóa trị?
Bạc có 1 electron hóa trị, tính các electron ở phân lớp s ngoài cùng. Cũng như hầu hết kim loại chuyển tiếp, nó còn có thể dùng electron d trong liên kết.
Khối lượng mol của Bạc là bao nhiêu?
Khối lượng mol của Bạc là 107,87 g/mol. Đây là con số giống với khối lượng nguyên tử của nó, 107,87 u.
Bạc có phải là kim loại không?
Có. Bạc là một kim loại chuyển tiếp, nên nó là kim loại.
Bạc có phóng xạ không?
Bạc thông thường không phóng xạ: nó có ít nhất một đồng vị bền. Cũng như mọi nguyên tố, nó còn có các đồng vị phóng xạ, phần lớn được tạo ra trong phòng thí nghiệm.
Bạc nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn?
Bạc là nguyên tố số 47, ở chu kỳ 5 và nhóm 11 của bảng tuần hoàn, thuộc khối d.