Rutheni (Ru)
Rutheni là nguyên tố cuối cùng trong sáu kim loại nhóm platin được phát hiện.
Tính chất của Rutheni
- Khối lượng nguyên tử
- 101,07 u
- Loại
- Kim loại chuyển tiếp
- Nhóm
- 8
- Chu kỳ
- 5
- Khối
- khối d
- Độ âm điện
- 2,2
- Nhiệt độ nóng chảy
- 2.607 K (2.333,8 °C)
- Nhiệt độ sôi
- 4.423 K (4.149,8 °C)
- Khối lượng riêng
- 12,45 g/cm³
- Số oxi hóa
- +3
- Bán kính nguyên tử
- 207 pm
- Năng lượng ion hóa
- 7,361 eV
- Ái lực electron
- 1,05 eV
- Phóng xạ
- Không, có đồng vị bền
- Năm phát hiện
- 1844
Cấu hình electron của Rutheni
- Cấu hình electron
- [Kr] 4d7 5s1
- Cấu hình electron đầy đủ
- 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d7 5s1
- Lớp electron
- 2 · 8 · 18 · 15 · 1
Cấu hình electron của Rutheni (Ru) là [Kr] 4d7 5s1. 44 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 15, 1.
Proton, neutron và electron trong Rutheni
Một nguyên tử Rutheni trung hòa có 44 proton và 44 electron. Hầu hết nguyên tử Rutheni có khoảng 57 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 101, trừ đi số hiệu nguyên tử 44.
Số neutron chỉ là gần đúng: các nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có số neutron khác nhau (đồng vị). Số hiệu và khối lượng nguyên tử
Rutheni có bao nhiêu electron hóa trị?
1
Rutheni có 1 electron hóa trị, tính các electron ở phân lớp s ngoài cùng. Cũng như hầu hết kim loại chuyển tiếp, nó còn có thể dùng electron d trong liên kết.
Sơ đồ obitan của Rutheni
Mỗi ô là một obitan chứa tối đa hai electron có spin ngược chiều (↑↓). Các lớp trong giống với khí hiếm trong ngoặc. Cách viết cấu hình electron
Khối lượng mol của Rutheni
101,07 g/mol
Một mol nguyên tử Rutheni (6,022 × 10²³ nguyên tử) có khối lượng 101,07 gam. Hãy dùng giá trị này để đổi giữa gam và mol.
Thông tin về Rutheni
- Rutheni là nguyên tố cuối cùng trong sáu kim loại nhóm platin được phát hiện.
- Tên của nó bắt nguồn từ Ruthenia, một tên Latin của nước Nga, quốc gia nơi nó được phát hiện.
- Rutheni (Ru) có số hiệu nguyên tử 44 và ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. It was discovered in 1844.
Vị trí trong bảng tuần hoàn
Rutheni là nguyên tố số 44, ở chu kỳ 5 và nhóm 8 của bảng tuần hoàn, thuộc khối d.
Ứng dụng của Rutheni
Rutheni được dùng chủ yếu trong điện tử: các lớp rutheni mỏng giúp ổ đĩa cứng lưu trữ được nhiều dữ liệu hơn, và rutheni oxit được dùng trong điện trở của chip. Một lượng nhỏ rutheni làm cứng platin và paladi cho các tiếp điểm điện chống mài mòn. Các hợp chất của rutheni cũng là những chất xúc tác quan trọng, trong đó có chất xúc tác Grubbs mà các nhà hóa học dùng để xây dựng những phân tử phức tạp cho thuốc và chất dẻo.
Ai đã phát hiện ra Rutheni?
Nhà hóa học người Nga Karl Ernst Claus phát hiện ra rutheni vào năm 1844 tại Đại học Kazan, khi đang nghiên cứu phần cặn còn lại sau khi chiết platin từ quặng vùng núi Ural.
Tên gọi bắt nguồn từ đâu?
Rutheni bắt nguồn từ Ruthenia, tên Latinh của nước Nga. Karl Klaus, người đã tách nguyên tố này tại Đại học Kazan năm 1844, đặt tên nó để tôn vinh đất nước nơi ông sống và làm việc.
Cùng nhóm
So sánh Rutheni
Câu hỏi thường gặp
Cấu hình electron của Rutheni là gì?
Cấu hình electron của Rutheni (Ru) là [Kr] 4d7 5s1. 44 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 15, 1.
Rutheni có bao nhiêu proton, neutron và electron?
Một nguyên tử Rutheni trung hòa có 44 proton và 44 electron. Hầu hết nguyên tử Rutheni có khoảng 57 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 101, trừ đi số hiệu nguyên tử 44.
Rutheni có bao nhiêu electron hóa trị?
Rutheni có 1 electron hóa trị, tính các electron ở phân lớp s ngoài cùng. Cũng như hầu hết kim loại chuyển tiếp, nó còn có thể dùng electron d trong liên kết.
Khối lượng mol của Rutheni là bao nhiêu?
Khối lượng mol của Rutheni là 101,07 g/mol. Đây là con số giống với khối lượng nguyên tử của nó, 101,07 u.
Rutheni có phải là kim loại không?
Có. Rutheni là một kim loại chuyển tiếp, nên nó là kim loại.
Rutheni có phóng xạ không?
Rutheni thông thường không phóng xạ: nó có ít nhất một đồng vị bền. Cũng như mọi nguyên tố, nó còn có các đồng vị phóng xạ, phần lớn được tạo ra trong phòng thí nghiệm.
Rutheni nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn?
Rutheni là nguyên tố số 44, ở chu kỳ 5 và nhóm 8 của bảng tuần hoàn, thuộc khối d.