Sắt (Fe)
Lõi Trái Đất chủ yếu là sắt, và sắt là kim loại được con người sử dụng rộng rãi nhất.
Tính chất của Sắt
- Khối lượng nguyên tử
- 55,845 u
- Loại
- Kim loại chuyển tiếp
- Nhóm
- 8
- Chu kỳ
- 4
- Khối
- khối d
- Độ âm điện
- 1,83
- Nhiệt độ nóng chảy
- 1.811 K (1.537,8 °C)
- Nhiệt độ sôi
- 3.134 K (2.860,8 °C)
- Khối lượng riêng
- 7,874 g/cm³
- Điện tích thường gặp
- +2, +3
- Số oxi hóa
- +3, +2
- Bán kính nguyên tử
- 194 pm
- Năng lượng ion hóa
- 7,902 eV
- Ái lực electron
- 0,163 eV
- Phóng xạ
- Không, có đồng vị bền
- Năm phát hiện
- Cổ đại
Cấu hình electron của Sắt
- Cấu hình electron
- [Ar] 3d6 4s2
- Cấu hình electron đầy đủ
- 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
- Lớp electron
- 2 · 8 · 14 · 2
Cấu hình electron của Sắt (Fe) là [Ar] 3d6 4s2. 26 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 14, 2.
Proton, neutron và electron trong Sắt
Một nguyên tử Sắt trung hòa có 26 proton và 26 electron. Hầu hết nguyên tử Sắt có khoảng 30 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 56, trừ đi số hiệu nguyên tử 26.
Số neutron chỉ là gần đúng: các nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có số neutron khác nhau (đồng vị). Số hiệu và khối lượng nguyên tử
Sắt có bao nhiêu electron hóa trị?
2
Sắt có 2 electron hóa trị, tính các electron ở phân lớp s ngoài cùng. Cũng như hầu hết kim loại chuyển tiếp, nó còn có thể dùng electron d trong liên kết.
Sơ đồ obitan của Sắt
Mỗi ô là một obitan chứa tối đa hai electron có spin ngược chiều (↑↓). Các lớp trong giống với khí hiếm trong ngoặc. Cách viết cấu hình electron
Khối lượng mol của Sắt
55,845 g/mol
Một mol nguyên tử Sắt (6,022 × 10²³ nguyên tử) có khối lượng 55,845 gam. Hãy dùng giá trị này để đổi giữa gam và mol.
Hợp chất chứa Sắt
Thông tin về Sắt
- Lõi Trái Đất chủ yếu là sắt, và sắt là kim loại được con người sử dụng rộng rãi nhất.
- Sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử 26 và ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. Nó đã được biết đến từ thời cổ đại.
Vị trí trong bảng tuần hoàn
Sắt là nguyên tố số 26, ở chu kỳ 4 và nhóm 8 của bảng tuần hoàn, thuộc khối d.
Ứng dụng của Sắt
Sắt chủ yếu được dùng để làm thép, một hợp kim của sắt và một ít cacbon tạo nên khung của các tòa nhà, cầu, ô tô và tàu thủy, cũng như vô số dụng cụ và máy móc. Gang được dùng cho thân động cơ, ống và đồ nấu nướng. Các chất xúc tác sắt được dùng để sản xuất amoniac làm phân bón, và các oxit sắt được dùng làm chất màu trong sơn, bê tông màu và đồ trang điểm.
Ai đã phát hiện ra Sắt?
Sắt đã được biết đến từ thời cổ đại; những vật bằng sắt sớm nhất, như các hạt cườm tìm thấy trong mộ cổ Ai Cập, được làm từ thiên thạch sắt. Con người học cách nấu chảy sắt từ quặng hơn 3.000 năm trước, mở ra Thời đại Đồ sắt.
Tên gọi bắt nguồn từ đâu?
Sắt (iron trong tiếng Anh) bắt nguồn từ từ Anh cổ iren (cũng là isern), một từ chung với các ngôn ngữ German khác. Ký hiệu Fe của nó bắt nguồn từ ferrum, từ Latin chỉ sắt, cũng cho ra các từ như ferrous.
Cùng nhóm
So sánh Sắt
Câu hỏi thường gặp
Cấu hình electron của Sắt là gì?
Cấu hình electron của Sắt (Fe) là [Ar] 3d6 4s2. 26 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 14, 2.
Sắt có bao nhiêu proton, neutron và electron?
Một nguyên tử Sắt trung hòa có 26 proton và 26 electron. Hầu hết nguyên tử Sắt có khoảng 30 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 56, trừ đi số hiệu nguyên tử 26.
Sắt có bao nhiêu electron hóa trị?
Sắt có 2 electron hóa trị, tính các electron ở phân lớp s ngoài cùng. Cũng như hầu hết kim loại chuyển tiếp, nó còn có thể dùng electron d trong liên kết.
Khối lượng mol của Sắt là bao nhiêu?
Khối lượng mol của Sắt là 55,845 g/mol. Đây là con số giống với khối lượng nguyên tử của nó, 55,845 u.
Sắt có phải là kim loại không?
Có. Sắt là một kim loại chuyển tiếp, nên nó là kim loại.
Sắt có phóng xạ không?
Sắt thông thường không phóng xạ: nó có ít nhất một đồng vị bền. Cũng như mọi nguyên tố, nó còn có các đồng vị phóng xạ, phần lớn được tạo ra trong phòng thí nghiệm.
Sắt nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn?
Sắt là nguyên tố số 26, ở chu kỳ 4 và nhóm 8 của bảng tuần hoàn, thuộc khối d.