Đá thải (gangue): định nghĩa trong hóa học

Đá thải (gangue): Đá và khoáng vật không mong muốn lẫn với khoáng vật có giá trị trong một loại quặng, phải được loại bỏ khi tách kim loại.

Quặng hiếm khi tinh khiết: một khoáng vật có giá trị như sắt oxit hay đồng sunfua thường bị bao quanh bởi vật liệu vô giá trị như thạch anh, silicat và đất sét. Các công ty khai thác trước tiên làm giàu quặng, chẳng hạn bằng tuyển nổi, tách từ hoặc rửa, để loại bỏ phần lớn đá thải. Phần đá thải còn lại trong quá trình nấu luyện được loại bỏ bằng cách thêm chất trợ dung, chất này phản ứng với nó tạo thành chất thải nóng chảy gọi là xỉ. Trong tiếng Anh, từ gangue đọc giống từ gang.

Ví dụ

Trên bảng tuần hoàn

Đá thải thường giàu oxi, silic và nhôm, những nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, đó là lí do silica và các khoáng vật silicat chiếm phần lớn trong đó.

Thuật ngữ liên quan

Tất cả thuật ngữ