Lưỡng tính: định nghĩa trong hóa học
Lưỡng tính: Có thể phản ứng như cả axit lẫn bazơ. Nhôm oxit, kẽm oxit và nước là các ví dụ.
Một oxit hoặc hiđroxit lưỡng tính tan trong axit, khi đó nó đóng vai trò bazơ, và cũng tan trong bazơ mạnh, khi đó nó đóng vai trò axit. Chẳng hạn, nhôm hiđroxit phản ứng với axit clohiđric tạo nhôm clorua và với natri hiđroxit tạo natri aluminat. Nước là chất lưỡng tính vì nó vừa có thể nhường vừa có thể nhận một ion hiđro (H⁺).
Ví dụ
- Nhôm oxit (Al₂O₃) phản ứng với cả axit và bazơ
- Kẽm oxit (ZnO) tan trong axit clohiđric và trong natri hiđroxit
- Nước (H₂O) có thể nhường hoặc nhận một ion hiđro
- Ion hiđrocacbonat (HCO₃⁻) có thể trung hòa cả axit lẫn bazơ
Trên bảng tuần hoàn
Dọc theo một chu kỳ, các oxit chuyển từ bazơ ở bên trái sang axit ở bên phải, và nhiều oxit lưỡng tính đến từ các kim loại ở khoảng giữa, như beri, nhôm, kẽm, thiếc và chì.