Tính chất của Iot
- Khối lượng nguyên tử
- 126,9 u
- Loại
- Halogen
- Nhóm
- 17
- Chu kỳ
- 5
- Khối
- khối p
- Độ âm điện
- 2,66
- Nhiệt độ nóng chảy
- 386,85 K (113,7 °C)
- Nhiệt độ sôi
- 457,4 K (184,2 °C)
- Khối lượng riêng
- 4,933 g/cm³
- Số oxi hóa
- +7, +5, +1, −1
- Bán kính nguyên tử
- 198 pm
- Năng lượng ion hóa
- 10,451 eV
- Ái lực electron
- 3,059 eV
- Phóng xạ
- Không, có đồng vị bền
- Năm phát hiện
- 1811
Cấu hình electron của Iot
- Cấu hình electron
- [Kr] 4d10 5s2 5p5
- Cấu hình electron đầy đủ
- 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 5s2 5p5
- Lớp electron
- 2 · 8 · 18 · 18 · 7
Cấu hình electron của Iot (I) là [Kr] 4d10 5s2 5p5. 53 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 18, 7.
Proton, neutron và electron trong Iot
Một nguyên tử Iot trung hòa có 53 proton và 53 electron. Hầu hết nguyên tử Iot có khoảng 74 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 127, trừ đi số hiệu nguyên tử 53.
Số neutron chỉ là gần đúng: các nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có số neutron khác nhau (đồng vị). Số hiệu và khối lượng nguyên tử
Iot có bao nhiêu electron hóa trị?
7
Iot có 7 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng, lớp 5. Đây là các electron tham gia vào liên kết hóa học.
Sơ đồ obitan của Iot
Mỗi ô là một obitan chứa tối đa hai electron có spin ngược chiều (↑↓). Các lớp trong giống với khí hiếm trong ngoặc. Cách viết cấu hình electron
Khối lượng mol của Iot
126,9 g/mol
Một mol nguyên tử Iot (6,022 × 10²³ nguyên tử) có khối lượng 126,9 gam. Hãy dùng giá trị này để đổi giữa gam và mol.
Hợp chất chứa Iot
Thông tin về Iot
- Iot là nguyên tố nặng nhất mà cơ thể con người được biết là cần đến.
- Iot làm tinh bột chuyển sang màu xanh đen đậm, khiến nó trở thành phép thử đơn giản để nhận biết tinh bột trong thực phẩm và phòng thí nghiệm ở trường học.
- Iot (I) có số hiệu nguyên tử 53 và ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. It was discovered in 1811.
Vị trí trong bảng tuần hoàn
Iot là nguyên tố số 53, ở chu kỳ 5 và nhóm 17 của bảng tuần hoàn, thuộc khối p.
Ứng dụng của Iot
Iot được thêm vào muối ăn để phòng thiếu iot, vì tuyến giáp cần nó để tạo ra hormone. Dung dịch iot và povidone-iodine là những chất sát trùng thông dụng để làm sạch da và vết thương. Các hợp chất của iot được dùng làm chất cản quang trong chụp X-quang, trong màng phân cực của màn hình LCD và làm chất xúc tác công nghiệp, còn iot-131 phóng xạ được dùng để điều trị một số bệnh và ung thư tuyến giáp.
Ai đã phát hiện ra Iot?
Nhà hóa học người Pháp Bernard Courtois phát hiện ra iot vào năm 1811 khi đang chiết các hóa chất từ tro rong biển để làm diêm tiêu, lúc thêm axit sunfuric vào thì thoát ra một thứ hơi màu tím. Tên của nó bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp iodes, nghĩa là “màu tím”.
Tên gọi bắt nguồn từ đâu?
Iot bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp iodes, nghĩa là “có màu tím”. Joseph Louis Gay-Lussac đề xuất cái tên này vào năm 1813 theo màu hơi tím nổi bật bốc lên khi nung nóng nguyên tố này.
Cùng nhóm
So sánh Iot
Câu hỏi thường gặp
Cấu hình electron của Iot là gì?
Cấu hình electron của Iot (I) là [Kr] 4d10 5s2 5p5. 53 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 18, 7.
Iot có bao nhiêu proton, neutron và electron?
Một nguyên tử Iot trung hòa có 53 proton và 53 electron. Hầu hết nguyên tử Iot có khoảng 74 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 127, trừ đi số hiệu nguyên tử 53.
Iot có bao nhiêu electron hóa trị?
Iot có 7 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng, lớp 5. Đây là các electron tham gia vào liên kết hóa học.
Khối lượng mol của Iot là bao nhiêu?
Khối lượng mol của Iot là 126,9 g/mol. Đây là con số giống với khối lượng nguyên tử của nó, 126,9 u.
Iot có phải là kim loại không?
Không. Iot là một halogen, nên nó là phi kim.
Iot có phóng xạ không?
Iot thông thường không phóng xạ: nó có ít nhất một đồng vị bền. Cũng như mọi nguyên tố, nó còn có các đồng vị phóng xạ, phần lớn được tạo ra trong phòng thí nghiệm.
Iot nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn?
Iot là nguyên tố số 53, ở chu kỳ 5 và nhóm 17 của bảng tuần hoàn, thuộc khối p.