Tuli (Tm)
Tuli là lantanit hiếm thứ hai trong vỏ Trái Đất, sau promethi phóng xạ.
Tính chất của Tuli
- Khối lượng nguyên tử
- 168,93 u
- Loại
- Họ lantan
- Nhóm
- —
- Chu kỳ
- 6
- Khối
- khối f
- Độ âm điện
- 1,25
- Nhiệt độ nóng chảy
- 1.818 K (1.544,8 °C)
- Nhiệt độ sôi
- 2.223 K (1.949,8 °C)
- Khối lượng riêng
- 9,32 g/cm³
- Số oxi hóa
- +3
- Bán kính nguyên tử
- 227 pm
- Năng lượng ion hóa
- 6,184 eV
- Ái lực electron
- —
- Phóng xạ
- Không, có đồng vị bền
- Năm phát hiện
- 1879
Cấu hình electron của Tuli
- Cấu hình electron
- [Xe] 4f13 6s2
- Cấu hình electron đầy đủ
- 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 4f13 5s2 5p6 6s2
- Lớp electron
- 2 · 8 · 18 · 31 · 8 · 2
Cấu hình electron của Tuli (Tm) là [Xe] 4f13 6s2. 69 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 31, 8, 2.
Proton, neutron và electron trong Tuli
Một nguyên tử Tuli trung hòa có 69 proton và 69 electron. Hầu hết nguyên tử Tuli có khoảng 100 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 169, trừ đi số hiệu nguyên tử 69.
Số neutron chỉ là gần đúng: các nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có số neutron khác nhau (đồng vị). Số hiệu và khối lượng nguyên tử
Tuli có bao nhiêu electron hóa trị?
2
Tuli có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng. Là nguyên tố khối f, các electron 4f hoặc 5f của nó cũng có thể tham gia liên kết.
Sơ đồ obitan của Tuli
Mỗi ô là một obitan chứa tối đa hai electron có spin ngược chiều (↑↓). Các lớp trong giống với khí hiếm trong ngoặc. Cách viết cấu hình electron
Khối lượng mol của Tuli
168,93 g/mol
Một mol nguyên tử Tuli (6,022 × 10²³ nguyên tử) có khối lượng 168,93 gam. Hãy dùng giá trị này để đổi giữa gam và mol.
Thông tin về Tuli
- Tuli là lantanit hiếm thứ hai trong vỏ Trái Đất, sau promethi phóng xạ.
- Nó được đặt theo tên Thule, một tên cổ chỉ một vùng đất bí ẩn ở viễn bắc, thường gắn với Scandinavia.
- Tuli (Tm) có số hiệu nguyên tử 69 và ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. It was discovered in 1879.
Vị trí trong bảng tuần hoàn
Tuli là nguyên tố số 69, ở chu kỳ 6 của bảng tuần hoàn. Nó là một trong các nguyên tố Họ lantan thuộc khối f, được xếp ở các hàng bên dưới bảng chính.
Ứng dụng của Tuli
Tuli hiếm và đắt, nên ứng dụng của nó bị hạn chế. Laser sợi tuli được dùng trong phẫu thuật, kể cả điều trị sỏi thận và phì đại tuyến tiền liệt. Khi tuli-169 được chiếu xạ trong lò phản ứng hạt nhân, nó trở thành tuli-170, được dùng làm nguồn bức xạ nhỏ gọn trong các thiết bị X-quang di động. Tuli cũng được nghiên cứu trong các công trình về laser và những vật liệu quang học tiên tiến khác.
Ai đã phát hiện ra Tuli?
Nhà hóa học người Thụy Điển Per Teodor Cleve phát hiện ra tuli năm 1879 ở Uppsala bằng cách tách nó khỏi erbi oxit không tinh khiết.
Tên gọi bắt nguồn từ đâu?
Tuli được đặt tên theo Thule, tên mà người Hy Lạp và La Mã cổ đại dùng để gọi một vùng đất bí ẩn ở viễn bắc, thường được đồng nhất với Scandinavia. Per Teodor Cleve phát hiện và đặt tên nguyên tố này năm 1879.
Họ lantan
So sánh Tuli
Câu hỏi thường gặp
Cấu hình electron của Tuli là gì?
Cấu hình electron của Tuli (Tm) là [Xe] 4f13 6s2. 69 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 31, 8, 2.
Tuli có bao nhiêu proton, neutron và electron?
Một nguyên tử Tuli trung hòa có 69 proton và 69 electron. Hầu hết nguyên tử Tuli có khoảng 100 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 169, trừ đi số hiệu nguyên tử 69.
Tuli có bao nhiêu electron hóa trị?
Tuli có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng. Là nguyên tố khối f, các electron 4f hoặc 5f của nó cũng có thể tham gia liên kết.
Khối lượng mol của Tuli là bao nhiêu?
Khối lượng mol của Tuli là 168,93 g/mol. Đây là con số giống với khối lượng nguyên tử của nó, 168,93 u.
Tuli có phải là kim loại không?
Có. Tuli là một lantanit, nên nó là kim loại.
Tuli có phóng xạ không?
Tuli thông thường không phóng xạ: nó có ít nhất một đồng vị bền. Cũng như mọi nguyên tố, nó còn có các đồng vị phóng xạ, phần lớn được tạo ra trong phòng thí nghiệm.
Tuli nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn?
Tuli là nguyên tố số 69, ở chu kỳ 6 của bảng tuần hoàn. Nó là một trong các nguyên tố Họ lantan thuộc khối f, được xếp ở các hàng bên dưới bảng chính.