Holmi (Ho)
Honmi có một trong những momen từ cao nhất của mọi nguyên tố và được dùng để hội tụ từ trường trong các nam châm rất mạnh.
Tính chất của Holmi
- Khối lượng nguyên tử
- 164,93 u
- Loại
- Họ lantan
- Nhóm
- —
- Chu kỳ
- 6
- Khối
- khối f
- Độ âm điện
- 1,23
- Nhiệt độ nóng chảy
- 1.734 K (1.460,8 °C)
- Nhiệt độ sôi
- 2.993 K (2.719,8 °C)
- Khối lượng riêng
- 8,79 g/cm³
- Số oxi hóa
- +3
- Bán kính nguyên tử
- 216 pm
- Năng lượng ion hóa
- 6,022 eV
- Ái lực electron
- —
- Phóng xạ
- Không, có đồng vị bền
- Năm phát hiện
- 1878
Cấu hình electron của Holmi
- Cấu hình electron
- [Xe] 4f11 6s2
- Cấu hình electron đầy đủ
- 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 4f11 5s2 5p6 6s2
- Lớp electron
- 2 · 8 · 18 · 29 · 8 · 2
Cấu hình electron của Holmi (Ho) là [Xe] 4f11 6s2. 67 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 29, 8, 2.
Proton, neutron và electron trong Holmi
Một nguyên tử Holmi trung hòa có 67 proton và 67 electron. Hầu hết nguyên tử Holmi có khoảng 98 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 165, trừ đi số hiệu nguyên tử 67.
Số neutron chỉ là gần đúng: các nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có số neutron khác nhau (đồng vị). Số hiệu và khối lượng nguyên tử
Holmi có bao nhiêu electron hóa trị?
2
Holmi có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng. Là nguyên tố khối f, các electron 4f hoặc 5f của nó cũng có thể tham gia liên kết.
Sơ đồ obitan của Holmi
Mỗi ô là một obitan chứa tối đa hai electron có spin ngược chiều (↑↓). Các lớp trong giống với khí hiếm trong ngoặc. Cách viết cấu hình electron
Khối lượng mol của Holmi
164,93 g/mol
Một mol nguyên tử Holmi (6,022 × 10²³ nguyên tử) có khối lượng 164,93 gam. Hãy dùng giá trị này để đổi giữa gam và mol.
Thông tin về Holmi
- Honmi có một trong những momen từ cao nhất của mọi nguyên tố và được dùng để hội tụ từ trường trong các nam châm rất mạnh.
- Holmi (Ho) có số hiệu nguyên tử 67 và ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. It was discovered in 1878.
Vị trí trong bảng tuần hoàn
Holmi là nguyên tố số 67, ở chu kỳ 6 của bảng tuần hoàn. Nó là một trong các nguyên tố Họ lantan thuộc khối f, được xếp ở các hàng bên dưới bảng chính.
Ứng dụng của Holmi
Holmi được dùng trong laser holmi, mà các bác sĩ dùng để tán sỏi thận và điều trị phì đại tuyến tiền liệt; ánh sáng của chúng bị nước hấp thụ mạnh nên không đi sâu vào mô. Holmi oxit là chuẩn để kiểm tra độ chính xác bước sóng của máy quang phổ. Holmi cũng tạo màu vàng hoặc đỏ cho thủy tinh và zirconia lập phương, nhưng ứng dụng của nó bị hạn chế do khan hiếm và giá thành cao.
Ai đã phát hiện ra Holmi?
Các nhà hóa học người Thụy Sĩ Marc Delafontaine và Jacques-Louis Soret phát hiện holmi bằng quang phổ ở Geneva năm 1878, và nhà hóa học người Thụy Điển Per Teodor Cleve độc lập tách nó khỏi erbi oxit năm 1879. Cleve đặt tên nó theo Holmia, tên Latinh của Stockholm.
Tên gọi bắt nguồn từ đâu?
Holmi bắt nguồn từ Holmia, tên Latinh của Stockholm, thủ đô Thụy Điển. Per Teodor Cleve, người gốc Stockholm đã nhận diện nguyên tố này năm 1879, đặt tên nó theo thành phố quê hương của mình.
Họ lantan
So sánh Holmi
Câu hỏi thường gặp
Cấu hình electron của Holmi là gì?
Cấu hình electron của Holmi (Ho) là [Xe] 4f11 6s2. 67 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 18, 29, 8, 2.
Holmi có bao nhiêu proton, neutron và electron?
Một nguyên tử Holmi trung hòa có 67 proton và 67 electron. Hầu hết nguyên tử Holmi có khoảng 98 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 165, trừ đi số hiệu nguyên tử 67.
Holmi có bao nhiêu electron hóa trị?
Holmi có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng. Là nguyên tố khối f, các electron 4f hoặc 5f của nó cũng có thể tham gia liên kết.
Khối lượng mol của Holmi là bao nhiêu?
Khối lượng mol của Holmi là 164,93 g/mol. Đây là con số giống với khối lượng nguyên tử của nó, 164,93 u.
Holmi có phải là kim loại không?
Có. Holmi là một lantanit, nên nó là kim loại.
Holmi có phóng xạ không?
Holmi thông thường không phóng xạ: nó có ít nhất một đồng vị bền. Cũng như mọi nguyên tố, nó còn có các đồng vị phóng xạ, phần lớn được tạo ra trong phòng thí nghiệm.
Holmi nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn?
Holmi là nguyên tố số 67, ở chu kỳ 6 của bảng tuần hoàn. Nó là một trong các nguyên tố Họ lantan thuộc khối f, được xếp ở các hàng bên dưới bảng chính.