Crom (Cr)
Vết crom tạo cho ngọc hồng lưu màu đỏ và cho nhiều viên ngọc lục bảo màu xanh lục.
Tính chất của Crom
- Khối lượng nguyên tử
- 51,996 u
- Loại
- Kim loại chuyển tiếp
- Nhóm
- 6
- Chu kỳ
- 4
- Khối
- khối d
- Độ âm điện
- 1,66
- Nhiệt độ nóng chảy
- 2.180 K (1.906,8 °C)
- Nhiệt độ sôi
- 2.944 K (2.670,8 °C)
- Khối lượng riêng
- 7,19 g/cm³
- Điện tích thường gặp
- +2, +3, +6
- Số oxi hóa
- +6, +3, +2
- Bán kính nguyên tử
- 189 pm
- Năng lượng ion hóa
- 6,767 eV
- Ái lực electron
- 0,666 eV
- Phóng xạ
- Không, có đồng vị bền
- Năm phát hiện
- 1797
Cấu hình electron của Crom
- Cấu hình electron
- [Ar] 3d5 4s1
- Cấu hình electron đầy đủ
- 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
- Lớp electron
- 2 · 8 · 13 · 1
Cấu hình electron của Crom (Cr) là [Ar] 3d5 4s1. 24 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 13, 1.
Proton, neutron và electron trong Crom
Một nguyên tử Crom trung hòa có 24 proton và 24 electron. Hầu hết nguyên tử Crom có khoảng 28 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 52, trừ đi số hiệu nguyên tử 24.
Số neutron chỉ là gần đúng: các nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có số neutron khác nhau (đồng vị). Số hiệu và khối lượng nguyên tử
Crom có bao nhiêu electron hóa trị?
1
Crom có 1 electron hóa trị, tính các electron ở phân lớp s ngoài cùng. Cũng như hầu hết kim loại chuyển tiếp, nó còn có thể dùng electron d trong liên kết.
Sơ đồ obitan của Crom
Mỗi ô là một obitan chứa tối đa hai electron có spin ngược chiều (↑↓). Các lớp trong giống với khí hiếm trong ngoặc. Cách viết cấu hình electron
Khối lượng mol của Crom
51,996 g/mol
Một mol nguyên tử Crom (6,022 × 10²³ nguyên tử) có khối lượng 51,996 gam. Hãy dùng giá trị này để đổi giữa gam và mol.
Hợp chất chứa Crom
Thông tin về Crom
- Vết crom tạo cho ngọc hồng lưu màu đỏ và cho nhiều viên ngọc lục bảo màu xanh lục.
- Tên crom bắt nguồn từ từ chroma trong tiếng Hy Lạp, nghĩa là màu sắc, vì các hợp chất của nó có rất nhiều màu rực rỡ.
- Crom (Cr) có số hiệu nguyên tử 24 và ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. It was discovered in 1797.
Vị trí trong bảng tuần hoàn
Crom là nguyên tố số 24, ở chu kỳ 4 và nhóm 6 của bảng tuần hoàn, thuộc khối d.
Ứng dụng của Crom
Crom là thành phần thiết yếu của thép không gỉ, loại thép phải chứa ít nhất khoảng 10,5% crom; crom tạo ra một lớp oxit mỏng ngăn gỉ. Mạ crom tạo cho các chi tiết trang trí ô tô, vòi nước và dụng cụ một lớp hoàn thiện sáng bóng, bền bỉ. Các hợp chất crom được dùng để thuộc da phần lớn da trên thế giới và để làm các chất màu như crom oxit xanh lục.
Ai đã phát hiện ra Crom?
Nhà hóa học người Pháp Louis-Nicolas Vauquelin phát hiện ra crom năm 1797 trong crocoit, một khoáng vật màu đỏ cam rực rỡ từ Siberia. Ông tách được kim loại này vào năm sau bằng cách nung oxit của nó với than củi.
Tên gọi bắt nguồn từ đâu?
Crom bắt nguồn từ từ Hy Lạp chroma, nghĩa là “màu sắc”. Louis-Nicolas Vauquelin chọn tên này năm 1797 vì các hợp chất crom có nhiều màu rực rỡ, từ đỏ và cam đến lục.
Cùng nhóm
So sánh Crom
Câu hỏi thường gặp
Cấu hình electron của Crom là gì?
Cấu hình electron của Crom (Cr) là [Ar] 3d5 4s1. 24 electron của nó được sắp xếp trong các lớp theo kiểu 2, 8, 13, 1.
Crom có bao nhiêu proton, neutron và electron?
Một nguyên tử Crom trung hòa có 24 proton và 24 electron. Hầu hết nguyên tử Crom có khoảng 28 neutron: khối lượng nguyên tử làm tròn thành 52, trừ đi số hiệu nguyên tử 24.
Crom có bao nhiêu electron hóa trị?
Crom có 1 electron hóa trị, tính các electron ở phân lớp s ngoài cùng. Cũng như hầu hết kim loại chuyển tiếp, nó còn có thể dùng electron d trong liên kết.
Khối lượng mol của Crom là bao nhiêu?
Khối lượng mol của Crom là 51,996 g/mol. Đây là con số giống với khối lượng nguyên tử của nó, 51,996 u.
Crom có phải là kim loại không?
Có. Crom là một kim loại chuyển tiếp, nên nó là kim loại.
Crom có phóng xạ không?
Crom thông thường không phóng xạ: nó có ít nhất một đồng vị bền. Cũng như mọi nguyên tố, nó còn có các đồng vị phóng xạ, phần lớn được tạo ra trong phòng thí nghiệm.
Crom nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn?
Crom là nguyên tố số 24, ở chu kỳ 4 và nhóm 6 của bảng tuần hoàn, thuộc khối d.