Chu kì 3: từ natri đến argon
Chu kì 3 gồm natri, magie, nhôm, silic, photpho, lưu huỳnh, clo và argon. Nó lặp lại mô hình của chu kì 2 nhưng ở lớp xa hơn một bậc, nên mỗi nguyên tố giống nguyên tố nằm ngay phía trên nó. Điều cần nhớ là sự thay đổi đều đặn từ kim loại hoạt động mạnh ở bên trái đến phi kim ở bên phải.
Vị trí trong bảng tuần hoàn
Các nguyên tố trong chu kỳ này
Lớp thứ ba: 3s và 3p được điền, 3d còn chờ
Mọi nguyên tử trong hàng đều có lõi neon, 1s² 2s² 2p⁶, viết là [Ne]. Natri ([Ne] 3s¹) và magie ([Ne] 3s²) điền đầy phân lớp 3s, còn từ nhôm đến argon điền phân lớp 3p, kết thúc ở [Ne] 3s² 3p⁶.
Lớp thứ ba còn có phân lớp 3d với chỗ cho thêm mười electron, nhưng năng lượng của nó cao hơn 4s. Ở đây nó vẫn để trống và chỉ bắt đầu được điền ở chu kì 4, đó là lí do chu kì 3 có tám nguyên tố chứ không phải mười tám.
Tính chất thay đổi thế nào từ natri đến argon
Năng lượng ion hóa thứ nhất tăng từ 5,139 eV ở natri đến 15,76 eV ở argon, và độ âm điện từ 0,93 ở natri đến 3,16 ở clo. Những chỗ trũng đã thấy ở chu kì 2 lại xuất hiện: nhôm (5,986 eV) thấp hơn magie (7,646 eV), và lưu huỳnh (10,36 eV) thấp hơn photpho (10,487 eV).
Nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào kiểu liên kết. Chúng tăng qua các kim loại, từ 370,94 K ở natri đến 933,47 K ở nhôm, đạt đỉnh 1687 K ở silic, có nguyên tử tạo thành mạng cộng hóa trị khổng lồ, rồi giảm xuống ở các phân tử nhỏ P₄, S₈ và Cl₂, xuống còn 83,81 K ở argon. Các oxide cũng thay đổi, từ natri oxide mang tính base, qua nhôm oxide, chất phản ứng được với cả acid lẫn base, đến các oxide tạo acid của photpho, lưu huỳnh và clo.
Bạn gặp chu kì 3 ở đâu
Muối ăn là natri chloride, và các hợp chất của clo khử trùng nước máy và bể bơi. Nhôm được dùng làm lon nước giải khát và khung cửa sổ, magie làm các hợp kim nhẹ và pháo sáng trắng chói, còn silic có trong gần như mọi con chip máy tính và tấm pin mặt trời. Photpho là chất dinh dưỡng thiết yếu trong phân bón, phần lớn lưu huỳnh được chuyển thành sulfuric acid, một trong những hóa chất công nghiệp được sản xuất nhiều nhất, và argon che chắn kim loại nóng khỏi không khí khi hàn.
Chu kì 3: tính chất dọc theo chu kỳ
Nhấp vào tiêu đề cột để sắp xếp.
| 11 | Natri | Na | 1 | s | 0,93 | 5,139 | Rắn |
| 12 | Magie | Mg | 2 | s | 1,31 | 7,646 | Rắn |
| 13 | Nhôm | Al | 13 | p | 1,61 | 5,986 | Rắn |
| 14 | Silic | Si | 14 | p | 1,9 | 8,152 | Rắn |
| 15 | Photpho | P | 15 | p | 2,19 | 10,487 | Rắn |
| 16 | Lưu huỳnh | S | 16 | p | 2,58 | 10,36 | Rắn |
| 17 | Clo | Cl | 17 | p | 3,16 | 12,968 | Khí |
| 18 | Agon | Ar | 18 | p | — | 15,76 | Khí |